Lễ Kỷ Niệm


Ngày Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa của Miền Nam Việt Nam được thành lập từ năm 1955, với ngày truyền thống còn gọi là Ngày Quân lực vào ngày 19 tháng 6.


Saturday, 30 January 2021

Từ ngữ Việt Nam Cộng Hòa & Việt Cộng

                                                                             


Những người chạy cộng sản sau tháng 4 năm 1975 chắc chắn không bao giờ muốn sống chung với Việt cộng. Họ mang theo cái không mất được, đó là vốn Việt ngữ trong sáng, thanh lịch trong câu nói và ý nghĩa rõ cho mỗi từ được dùng.
 
Sau bao năm lang thang trên xứ người, hành trang văn hóa đó đã bị xâm nhập và dần dà làm phai mờ sắc trong sáng, lai căng sự thanh lịch với thô lỗ.
Bây giờ một loại tiếng Việt nghe là lạ đang được dùng từ người Việt tỵ nạn vô tâm, nhưng làm đau lòng người tỵ nạn yêu Việt ngữ.

Tiếng Việt chân chính tổ tiên truyền lại đang được thay thế bởi những từ vựng biến thái từ bọn người Ðỉnh cao trí tuệ chăn trâu.
Ðây là có phải là sự ngẫu nhiên hay là một ý đồ? Nhiều người Việt tỵ nạn đã băn khoăn vể vấn đề này.
 
Tất cả mọi chuyện xảy ra trên đời đều có nguyên do, không có gì tự nhiên mà có, nằm trong những âm mưu sau đây:
 1. Ý đồ Hán hóa ngôn ngữ của Tàu do Việt cộng làm tay sai thực hiện, như Bùi Hiền đã soạn sách Việt ngữ phát âm ngoọng nghịu như người Tàu nói tiếng Việt.
 2. Việt cộng cố tình dùng từ tối nghĩa để dễ lật lọng và làm ngu dân.
 3. Báo chí Việt cộng dùng cú pháp dài lòng thòng, một câu ghép những từ vựng đọc lên khó hiểu, ngây ngô khó biết rõ mục đích nói gì.
 4. Dùng văn từ Việt cộng viết Hiến Pháp hay luật pháp sẽ thành luật rừng, vì bình thường từ ngữ đã tối nghĩa mà còn suy diễn đa dạng.
 5. Việt cộng cố tình loại bỏ Hàn Lâm Viện, cơ quan thẩm định từ vựng, nên Việt cộng giải nghĩa ý nghĩa từ vựng theo ý chúng. Bất cứ ai đều có quyền sáng tác ra Việt ngữ miễn có lợi cho đảng.
 
Văn tức là người, nghe văn định người. Người tỵ nạn cộng sản sẽ biến thành Việt cộng rất nhanh, chỉ qua một câu nói dùng từ Việt cộng. Ðã đổi lấy tự do bằng mạng sống trên đường vượt biên mà vẫn bị Việt cộng tóm cổ lại dễ dàng, một loại nô dịch văn hóa vì thờ ơ không quan tâm Việt ngữ.
 
Ngôn ngữ mất là mất tất cả, dân tộc, văn hóa và đất nước.
Tùy các bạn thích là Việt Nam Cộng Hòa hay Việt Cộng?
Sau đây là danh sách lượn lặt một số từ vựng của hai nền văn hóa nhân bản và vô thần.
 
Từ Việt Cộng  &  Từ Việt Nam Cộng Hòa đối chiếu
 

Ấn tượng = Đáng ghi nhớ, đáng nhớ

Bắc bộ / Trung bộ / Nam bộ = Bắc phần / Trung phần / Nam phần

Bác sỹ / Ca sỹ = Bác sĩ / Ca sĩ

Bài nói = Diễn văn

Bang = Tiểu bang (State)

Báo cáo = Thưa trình, nói, kể

Bảo hiểm (mũ) = An toàn (mũ)

Bảo quản = Che chở, giữ gìn, bảo vệ

Bắt mắt = Đẹp mắt, Ưa nhìn, Hấp dẫn

Bất ngờ = Ngạc nhiên (surprised)

Bèo = Rẻ (tiền)

Bị (đẹp) = Không dùng động từ “bị;” chỉ dùng tĩnh từ (đẹp)

Bình ổn = Quân bình, ổn định

Bổ sung = Thêm, bổ túc

Bồi dưỡng (hối lộ?) = Nghỉ ngơi, tẩm bổ, săn sóc, chăm nom, ăn uống đầy đủ

Bóng đá = Đá Banh, Túc cầu

Bức xúc = Dồn nén, bực tức

Cách ly = Cô lập

Cái A-lô = Cái điện thọai (telephone receiver)

Cái đài = Radio, máy phát thanh

Căn hộ = Căn nhà

Căng (lắm) = Căng thẳng (intense)

Cảnh báo = Báo động, phải chú ý

Cầu lông = Vũ cầu

Chảnh = Kiêu ngạo, làm tàng

Chất lượng = Phẩm chất

Chất xám = Trí tuệ, sự thông minh

Chế độ = Quy chế

Chỉ đạo = Chỉ thị, ra lệnh

Chỉ tiêu = Định suất

Chiêu đãi = Thiết đãi

Chủ đạo = Chính

Chủ nhiệm = Trưởng ban, Khoa trưởng

Chủ trì = Chủ tọa

Chữa cháy = Cứu hỏa

Chui = Lén lút

Chứng minh nhân dân = Thẻ Căn cuớc

Chuyên chở = Nói lên, nêu ra

Chuyển ngữ = Dịch

Cơ bản = Căn bản

Co cụm = Thu hẹp

Cơ khí (tĩnh từ!) = Cầu kỳ, phức tạp

Cơ sở = Căn bản, nguồn gốc

Công đoàn = Nghiệp đoàn

Công nghiệp = Kỹ nghệ

Công trình = Công tác

Cửa khẩu = Phi cảng, Hải cảng

Cụm từ = Nhóm chữ

Cứu hộ = Cứu cấp

Đại học mở = ???

Đại táo / Tiểu táo = Nấu ăn chung, ăn tập thể / Nấu ăn riêng, ăn gia đình

Đại trà = Quy mô

Đại trà = Quy mô, cỡ lớn

Đảm bảo = Bảo đảm

Đẳng cấp = Giai cấp

Đăng ký = Ghi danh, ghi tên

Đào tị = Tị nạn

Đáp án = Câu trả lời, Đáp số

Đáp án = Kết quả, trả lời

Đầu ra / Đầu vào = Xuất lượng / Nhập lượng

Đề xuất = Đề nghị

Đi làm suốt = Đi làm suốt ngày, suốt buổi …

Diện = Thành phần

Điện cho ai (sai) = Gọi điện cho ai, điện thoại cho ai

Đội ngũ = Hàng ngũ

Đồng bào dân tộc = Đồng bào sắc tộc

Động não = Vận dụng trí óc, suy luận, suy nghĩ

Động thái = Động lực

Động thái = Động tĩnh  (thái độ và hành động)

Động viên = Khuyến khích

Đột xuất = Bất ngờ

Dự kiến = Phỏng định

Dũng cảm = Mạnh mẽ

Đường băng = Phi đạo

Đường cao tốc = Xa lộ

Gia công = Làm ăn công

Giá hữu nghị = Giá tượng trưng

Giá mềm = Giá rẻ

Giải phóng mặt bằng = Ủi cho đất bằng

Giải phóng = Lấy lại, đem đi… (riêng chữ này bị VC lạm dụng rất nhiều)

Giảm tốc = Giảm tốc độ

Giản đơn = Đơn giản

Giao dịch (cs dùng từa tựa như trả giá) = Thương thảo (négocier)

Giao lưu = Giao thiệp, trao đổi

Hạch toán = Kế toán

Hải quan = Quan Thuế

Hâm, Tửng = Khùng, mát giây

Hàng không dân dụng = Hàng không dân sự

Hát đôi = Song ca

Hạt nhân (vũ khí) = Nguyên tử

Hát tốp = Hợp ca

Hậu cần = Tiếp liệu

Hệ quả = Hậu quả

Hiện đại = Tối tân

Hiển thị = Xem, Thấy

Hộ chiếu = Sổ Thông hành

Hồ hởi = Phấn khởi

Hộ khẩu = Tờ khai gia đình

Hộ lý = Dâm nô

Hộ Nhà = Gia đình

Hoành tráng = Nguy nga, tráng lệ, đồ sộ

Học vị = Bằng cấp

Hội chữ thập đỏ = Hội Hồng Thập Tự

Hưng phấn = Kích động, vui sướng

Hữu hảo = Tốt đẹp

Hữu nghị = Thân hữu

Huyện = Quận

Kênh = Băng tần (Channel)

Khả năng (có) = Có thể xẩy ra (possible)

Khẩn trương = Gấp rút, Khẩn cấp, nhanh lên

Khẩu trang = Băng vệ sinh

Khâu = Bộ phận, nhóm, ngành, ban, khoa

Kiệt suất = Giỏi, xuất sắc

Kiều hối = Ngoại tệ

Kinh qua = Trải qua

Làm chủ = Nô lệ

Làm gái = Làm điếm

Làm việc = Thẩm vấn, điều tra

Lầu năm góc / Nhà trắng = Ngũ Giác Đài / Tòa Bạch Ốc

Lên lớp  (vd: Anh lên lớp tôi) = Dạy đời, Sửa lưng

Liên hệ = Liên lạc (contact)

Liên hoan = Đại hội, ăn mừng

Lính gái = Nữ quân nhân

Lính thủy đánh bộ = Thủy quân lục chiến

Linh tinh = Vớ vẩn

Lợi nhuận = Lợi tức

Lược tóm = Tóm lược

Lý giải = Giải thích (explain)

Máy bay lên thẳng = Trực thăng

Mĩ – Mỹ = (Hoa kỳ =USA)

Múa đôi = Khiêu vũ

Nắm bắt = Nắm vững

Nâng cấp = Nâng, hoặc đưa giá trị lên

Năng nổ = Siêng năng, tháo vát

Nghệ danh = Tên (nghệ sĩ = stage name) dùng ngoài tên thật

Nghệ nhân = Thợ, nghệ sĩ

Nghĩa vụ quân sự = Đi quân dịch

Nghiêm túc = Nghiêm chỉnh

Nghiệp dư = Đi làm thêm (2nd job / nghề phụ, nghề tay trái)

Người nước ngoài = Ngoại kiều

Nhà khách = Khách sạn

Nhân thân = Thân nhân

Nhất quán = Luôn luôn, trước sau như một

Nhất trí = Đồng lòng, đồng ý

Nỗi niềm (tĩnh từ!) = Vẻ suy tư

Phản ánh = Phản ảnh

Phản biện = Phản đối

Phần cứng = Cương liệu

Phản hồi = Trả lời, hồi âm

Phần mềm = Nhu liệu

Phát sóng = Phát thanh

Phi khẩu = Phi trường, phi cảng

Phi vụ = Một vụ trao đổi thương mại (a business deal = thương vụ)

Phó Tiến Sĩ = Cao Học

Phục hồi nhân phẩm = Hoàn lương

Phương án = Kế hoạch

Quá tải = Quá sức, quá mức

Quân hàm = Cấp bực

Quản lý = Quản trị, sở hữu

Quan tâm = Lo lắng

Quán triệt = Hiểu rõ

Quảng bá = Quảng cáo hay Truyền bá

Quảng trường = Công trường

Quy hoạch = Kế hoạch

Quy trình = Tiến trình

Sân bay = Phi trường

Sơ tán = Tản cư

Sốc (“shocked)” = Kinh hoàng, kinh ngạc, ngạc nhiên

Sự cố = Trở ngại

Sư = Sư đoàn

Sức khỏe công dân = Y tế công cộng

Tài chủ nước lạ = Tàu cộng xâm lăng

Tập đòan / Doanh nghiệp = Công ty

Tàu vũ trụ = Phi thuyền

Tên lửa = Hỏa tiễn

Tham gia lưu thông (xe cộ) = Lưu hành

Tham quan = Thăm viếng

Thân thương = Thân mến

Thanh lý = Thanh toán, chứng minh

Tháng Một = Tháng Giêng

Tháng Mười Hai = Tháng Chạp

Thi công = Làm

Thị phần = Thị trường

Thư giãn = Tỉnh táo, giải trí

Thu nhập = Lợi tức

Thuyết phục (tính) = Hợp lý, khả thi

Tiến công = Tấn công

Tiến độ = Tiến trình

Tiến sĩ hữu nghị = Tiến sĩ giấy – tiến sĩ zdỏm

Tiên tiến = Xuất sắc

Tiếp cận = Gần gũi, Giao tiếp

Tiếp thu = Tiếp nhận, thâu nhận, lãnh hội

Tiêu dùng = Tiêu thụ

Tố chất = Tư chất (cuả một người)

Tổ lái = Phi hành đoàn

Tờ rơi = Truyền đơn

Tranh thủ = Cố gắng

Trí tuệ = Kiến thức

Triển khai = Khai triển

Tư duy = Suy nghĩ

Tư liệu = Tài liệu

Tư vấn = Cố vấn (conseiller)

Từ = Tiếng, chữ

Ùn tắc = Tắt nghẽn

Vận động viên = Lực sĩ

Vấn nạn = Vấn đề

Viện Ung Bướu = Viện Ung Thư

Vô tư = Tự nhiên

Xác tín = Chính xác

Xe con = Xe du lịch

Xe khách = Xe đò

Xử lý = Giải quyết, thi hành

 

  Thanh Nguyen

0 comments:

Post a Comment

Covid-19 World Daily Update

 
Web Statistics